Review testAS khối ngành Engineering đợt 10.2017

0
145

Chào mọi người, sau khi có kết quả TestAS đợt 28.10.2017 với điểm số khả quan (98% Core, 94% Module) mình thấy TestAS cũng có thể “luyện” chứ không như mọi người thường nói. Mà lợi ích của TestAS thì chắc các bạn cũng biết rồi: điểm bonus vào các trường Đại học bên Đức, ngoài ra còn là yếu tố quyết định khả năng xin Zulassung nếu muốn học thẳng Studium tại Universität Wuppertal mà không cần học dự bị đại học. Thế nên hôm nay mình xin chia sẻ lại kinh nghiệm ôn và thi TestAS Engineering của mình. Mình thi bằng tiếng Anh, nhưng các bạn thi bằng tiếng Đức vẫn có thể áp dụng được nhé.

Lưu ý:

– Để có thể tiếp thu một cách trọn vẹn, các bạn nên xem qua đề mẫu trên trang testas.de rồi mới hẳn đọc bài này nhé.

– Trong lúc thi, mình thấy trong đề có 1 số câu trong đề mẫu nên các bạn có thể ghi nhớ hướng giải các câu trong đề (chỉ nên nhớ hướng giải thôi nhé, vì có thể người ta sẽ đổi số liệu đề bài nên nhớ đáp án cũng vô ích)

1. Core Test

a. Solving Quantitative Problems (45 phút 22 câu)

Phần này không khó với Việt Nam tụi mình, cứ đọc và làm chắc từng câu, câu nào dễ thì xử lý nhanh, câu nào đọc đề 30 giây không có hướng giải hay không biết nghĩa từ dẫn đến không hiểu đề thì bỏ qua, đến cuối mới làm.

Vì đây là phần ai cũng làm đúng nhiều thế nên các bạn phải làm đúng càng nhiều càng tốt. Tầm 18 trở lên là khả quan. Đây là những kiến thức (hoàn toàn nằm trong chương trình toán cấp 2, cấp 3 VN) mà người ta có thể dựa vào để ra bài toán:

– Tỉ lệ
– Giải phương trình 1 ẩn bậc 1 (ax+b = c)
– Biểu đồ Venn
– Tổ hợp, chỉnh hợp, xác suất
– Thể tích, diện tích các hình
– Định lý Pytago
– Quan hệ góc và cạnh trong tam giác
– Hệ trục tọa độ Oxy

b. Inferring Relationships (10 phút 22 câu)

Đây là kỹ năng mà mình đạt điểm thấp nhất (83%) do vốn từ vựng kém, đọc không hiểu nên dùng phương pháp loại trừ và lụi.

Mấu chốt của bài thi này nằm ở vốn từ vựng của bạn và khả năng suy đoán được quan hệ của cặp từ. Thời gian khá ít nên mọi người phải làm các câu dễ nhanh nhất có thể, câu khó để lúc cuối làm.

Ở đây mình đúc kết được một số quan hệ cặp từ như sau:

– Quan hệ trái nghĩa: active – lazy; accidental – intentional
– Quan hệ đồng nghĩa: extra – additional; bizarre – weird
– Quan hệ cụ thể – trừu tượng: France – country; Ferrari – car; football – sport
– Quan hệ một phần: day – hour; army – soldiers; forest – tree
– Quan hệ hay đi chung với nhau: pen – paper; shoes – socks
– Quan hệ hay liên quan đến nhau: chicken – egg; husband – wife
– Quan hệ tính chất: ice – cold; flame – hot
– Quan hệ vị trí: money – wallet; book – library
– Quan hệ chức năng: phone – call; movie – watch
– Quan hệ người thực hiện: chef – cooks; skier – ski
– Quan hệ nguyên nhân – kết quả: eat – full; teach – learn
– Quan hệ vấn đề và giải quyết vấn đề: lost – find; late – hurry
– Quan hệ mức độ của một tính chất: storm – hurricane; happy – blissful
Lưu ý: Một đáp án đúng thì phải thỏa cả quan hệ loại từ (do một số từ giống nhau ở dạng động từ và danh từ nên phân biệt bằng cách động từ có “to” phía trước) ví dụ:

danh từ 1 – danh từ 2 = danh từ 3 – danh từ 4
danh từ 1 – động từ 1 = danh từ 2 – động từ 2
động từ 1 – động từ 2 = động từ 3 – động từ 4

c. Completing Patterns (20 phút 22 câu)

Để giải nhanh thì các bạn phải nhìn ra quy luật của chúng. Các bạn phải xác định được quy luật được áp dụng theo hàng ngang hay hàng dọc hoặc là cả hai. Không có quy luật hàng chéo.

Ở đây có các quy luật:

– Màu sắc (đen, xám, trắng): cùng một màu hoặc mỗi màu xuất hiện một lần,..
– Hình dạng (tròn, tam giác, chữ nhật, vuông,..): mỗi hình xuất hiện một lần hoặc cùng một hình
– Vị trí: chia mỗi ô vuông trong đề bài thành 9 ô vuông nhỏ hơn như hình dưới đây rồi xét các vị trị của chúng
– Hướng: để ý các biểu tượng mũi tên và góc quay của chúng
– Kích cỡ
– Số phần tử trong một ô: không đổi hoặc theo qui luật 1-2-3, 2-3-4, 3-4-5
– Chồng chập: 2 ô chồng vào nhau và theo 1 quy luật nào đó để ra ô còn lại
– Đối xứng

Các bạn phải phối hợp nhiều quy luật với nhau để xử lí các câu phức tạp. Với câu có nhiều phần tử trong một ô thì xét riêng qui luật riêng từng phần tử.

Có một mẹo ở đây là các bạn có thể sử dụng một số quy luật đơn giản trên để loại trừ đáp án nhiều nhất có thể rồi lụi thôi, tỉ lệ trúng cao hơn nhiều.

d. Continuing Numerical Series (25 phút 22 câu)

Phần này khá dễ nên các bạn cố gắng đúng nhiều nhất có thể để tăng tỉ lệ phần trăm điểm của mình.

Có vô số quy luật, mình chỉ rút ra một số quy luật đặc biệt sau:

– Cộng trừ nhân chia với một số tăng dần:  5, 6, 12, 4, 0, 5, 30,… (cộng 1 nhân 2 chia 3 trừ 4 cộng 5 nhân 6,…)

– Quan hệ giữa các số có số thứ tự chẵn hoặc lẻ: 8, 11, 11, 22, 14, 44, 17, 88,… (dãy có số thứ tự lẻ thì +3, dãy có số thứ tự chẳn thì  x2). Mở rộng ra ta cũng có thể để ý tới quan hệ giữa số thứ 1 với số thứ 4, thứ 7; hoặc số thứ 2 với số thứ 5, thứ 8; hoặc số thứ 3 với số thứ 6, thứ 9.

–  Cộng trừ nhân chia với một số có qui luật số mũ tăng lên hoặc cơ số tăng lên: 0, 1, 3, 7, 15, 31, 63,… (cơ số là 2, số mũ tăng từ 0)

Sau đây là một số chuỗi số cho các bạn thử sức và tự rút qui luật ra cho riêng mình:

-10, 0, 0, 10, 20, 30, 60
-14, 84, 78, 390, 385, 1540, 1536
-29, -25, -22, -11, -7, -4, -2, 2
201, 152, 110, 75, 47, 26, 12
-89, -91, -88, -92, -87, -93, -86

2. Engineering Module

a. Formalising Technical Interrelationships (60 phút 22 câu)

Phần này đề thi thật có nhiều câu dài cả mặt giấy. Nếu các bạn chăm chút học Lý ở cấp 3 và có vốn từ vựng chuyên ngành tốt thì phần này sẽ không làm khó được các bạn.

Các kiến thức cần có:
– Cơ học: tọa độ, vận tốc, gia tốc, tần số quay, cân bằng lực, cân bằng momen, công suất, công.
– Nhiệt: bài toán trao đổi nhiệt
– Điện: tính toán mạch điện
– Quang: định luật phản xạ, thấu kính hội tụ, phân kì
– Do lúc thi mình có gặp câu hiệu ứng Doppler nên các bạn cũng nên để ý cái này.

b. Visualising Solids (30 phút 26 câu)

Phần này các bạn phải bình tĩnh xử lí, không nên hoảng khi nhìn không ra đáp án. Trong lúc thi mình một phần yếu phần này và một phần cũng hoảng nên ăn con điểm 76%.

Các bạn có khả năng tưởng tượng 3D thì làm khá tốt còn những bạn còn lại thì sao? Mình cũng há hốc mồm khi đọc đề mẫu phần này, quá ít thời gian để xử lí nên mình chủ yếu xử lí tốt các câu dễ rồi dùng phương pháp loại trừ và lụi cho các câu còn lại.
– 2D View of a Solid: khoanh tròn những vị trí đặc biệt của hình rồi so sánh với đáp án xong rồi loại trừ. Chú ý vào khoảng cách giữa các bộ phận cũng giúp các bạn tìm đáp án khá nhanh.
– 3D View of a Cube: phần này có vẻ dễ hơn phần trên nhiều, cũng khoanh tròn những điểm dễ nhận biết rồi tìm chúng ở hình còn lại sau đó loại trừ đáp án.

c. Analysing Technical Interrelationships (60 phút 22 câu)

Cũng giống phần Formalising Technical Interrelationships nhưng phần này chủ yếu là hỏi về hiện tượng, ít tính toán. Chỉ cần các bạn nắm chắc Lý THPT thì không có gì phải sợ.

Đó là toàn bộ kinh nghiệm của mình, quá trình diễn giải có thể gây khó hiểu và có thiếu sót nên mong các bạn thông cảm và góp ý để mình sửa chửa.

Tác giả bài viết: Trần Tuấn Thanh

Có bình loạn gì không? Comment ở đây