Luật cư trú – §16 Học đại học và học tiếng.

Luật cư trú, làm việc và hội nhập đối với người nước ngoài trên lãnh thổ liên bang. §16 Học đại học (nghiên cứu), học tiếng (khóa học ngôn ngữ) và học tập.

1
1776

Luật cư trú – §16 Học đại học và học tiếng.

(1) Người nước ngoài có thể được cấp giấy phép cư trú cho mục đích nghiên cứu (học đại học) tại một tổ chức nhà nước hoặc các trường Đại học/cao đẳng được nhà nước công nhận hoặc tại cơ một cơ sở hcoj nghề tương ứng. Mục đích của viêc học tập nghiên cứu bao gồm các khóa học tiếng hoặc khóa học dự bị Đại Học (Studienkolleg). Giấy phép cư trú chỉ được cấp khi người nước ngoài đã được nhận vào một cơ sở giáo dục/trường ĐH, chỉ cần giấy báo nhập học là đủ mà không cần phải chứng minh về trình độ ngoại ngữ nếu trong điều kiện xét tuyển vào trường đã có hoặc sẽ được đào tạo ở khóa học dự bị. Thời hạn cư trú cho lần cấp giấy phép đầu tiên cũng như gia hạn là ít nhất 1 năm và không quá 2 năm đối với người học dự bị Đại Học. Trong trường hợp chưa đạt được mục đích (hoàn thành khóa học) thì sẽ được gia hạn thêm khoảng thời gian hợp lý để hoàn thành khóa học. (1) Einem Ausländer kann zum Zweck des Studiums an einer staatlichen oder staatlich anerkannten Hochschule oder vergleichbaren Ausbildungseinrichtung eine Aufenthaltserlaubnis erteilt werden. Der Aufenthaltszweck des Studiums umfasst auch studienvorbereitende Sprachkurse sowie den Besuch eines Studienkollegs (studienvorbereitende Maßnahmen). Die Aufenthaltserlaubnis zum Zweck des Studiums darf nur erteilt werden, wenn der Ausländer von der Ausbildungseinrichtung zugelassen worden ist; eine bedingte Zulassung ist ausreichend. Ein Nachweis von Kenntnissen in der Ausbildungssprache wird nicht verlangt, wenn die Sprachkenntnisse bei der Zulassungsentscheidung bereits berücksichtigt worden sind oder durch studienvorbereitende Maßnahmen erworben werden sollen. Die Geltungsdauer bei der Ersterteilung und Verlängerung der Aufenthaltserlaubnis für ein Studium beträgt mindestens ein Jahr und soll bei Studium und studienvorbereitenden Maßnahmen zwei Jahre nicht überschreiten; sie kann verlängert werden, wenn der Aufenthaltszweck noch nicht erreicht ist und in einem angemessenen Zeitraum noch erreicht werden kann.

(1a) Người nước ngoài có thể được cấp giấy cư trú cho mục đích nộp đơn tuyển sinh vào trường Đại học và thời hạn được cấp phép cư trú tối đa là 9 tháng. – (1a) Einem Ausländer kann auch zum Zweck der Studienbewerbung eine Aufenthaltserlaubnis erteilt werden. Der Aufenthalt als Studienbewerber darf höchstens neun Monate betragen.

(2) Trong thời hạn cư trú theo điều (1) hoặc (1a) thì người nước ngoài không được cấp giấy phép cư trú hoặc gia hạn cho mục đích khác (ví dụ đi làm), trừ khi có quyền hợp pháp. (2) Während des Aufenthalts nach Absatz 1 oder 1a soll in der Regel keine Aufenthaltserlaubnis für einen anderen Aufenthaltszweck erteilt oder verlängert werden, sofern nicht ein gesetzlicher Anspruch besteht. § 9 findet keine Anwendung.

(3) Người có giấy phép cư trú được phép làm việc không quá 120 ngày (làm cả ngày – tương đương 8h/ngày) hoặc 240 ngày (chỉ làm nửa ngày – tương đương 4h/ngày) mỗi năm. Điều luật này không có hiệu lực cho sinh viên học dự bị ở năm đầu tiên, ngoại trừ trong thời gian nghỉ học (Ferien/holiday) và người có giấy phép cư trú ở điều (1a). (3) Die Aufenthaltserlaubnis berechtigt zur Ausübung einer Beschäftigung, die insgesamt 120 Tage oder 240 halbe Tage im Jahr nicht überschreiten darf, sowie zur Ausübung studentischer Nebentätigkeiten. Dies gilt nicht während des Aufenthalts zu studienvorbereitenden Maßnahmen im ersten Jahr des Aufenthalts, ausgenommen in der Ferienzeit, und bei einem Aufenthalt nach Absatz 1a.

(4) Sau khi hoàn thành chương trình học/tốt nghiệp Đại Học, Cao Đẳng người nước ngoài có thể gia hạn cư trú đến 18 tháng để tìm việc làm phù hợp với chuyên ngành. Trong thời gian này người có giấy phép cư trú vẫn được phép đi làm. (4) Nach erfolgreichem Abschluss des Studiums kann die Aufenthaltserlaubnis bis zu 18 Monaten zur Suche eines diesem Abschluss angemessenen Arbeitsplatzes, sofern er nach den Bestimmungen der §§ 18, 19, 19a und 21 von Ausländern besetzt werden darf, verlängert werden. Die Aufenthaltserlaubnis berechtigt während dieses Zeitraums zur Ausübung einer Erwerbstätigkeit. § 9 findet keine Anwendung.

(5) Người nước ngoài có thể được cấp giấy phép cư trú cho mục đích học tiếng (kể cả không phải là khóa học chuẩn bị cho đại học), trao đổi học sinh/sinh viên và trường hợp đặc biệt để đi học. Áp dụng điều (2) (điều 2 cũng có hiệu lực cho đoạn này!) (5) Einem Ausländer kann eine Aufenthaltserlaubnis zur Teilnahme an Sprachkursen, die nicht der Studienvorbereitung dienen, zur Teilnahme an einem Schüleraustausch und in Ausnahmefällen für den Schulbesuch erteilt werden. Absatz 2 gilt entsprechend.

(5a) Những người học nghề theo điều 5 có thể được cấp giấy phép cư trú được làm việc lên đến 10 giờ mỗi tuần mà công việc không cần liên quan đến ngành học. (5a) Dient der Schulbesuch nach Absatz 5 einer qualifizierten Berufsausbildung, berechtigt die Aufenthaltserlaubnis zur Ausübung einer von der Ausbildung unabhängigen Beschäftigung bis zu zehn Stunden je Woche.

(5b) Sau khi kết thúc khóa học nghề thành công, người nước ngoài có thể dwocj cấp giấy phép cư trú lên đến 1 năm để tìm công việc phù hợp với ngành đã học. (5b) Nach erfolgreichem Abschluss der qualifizierten Berufsausbildung kann die Aufenthaltserlaubnis bis zu einem Jahr zur Suche eines diesem Abschluss angemessenen Arbeitsplatzes, sofern er nach den Bestimmungen der §§ 18 und 21 von Ausländern besetzt werden darf, verlängert werden. Die Aufenthaltserlaubnis berechtigt während dieses Zeitraums zur Ausübung einer Erwerbstätigkeit. § 9 findet keine Anwendung.

(6) Người nước ngoài có giấy phép cư trú được cấp bởi một nước khác trong khối EU để phục vụ cho việc học tập theo chỉ thị 2004/114/EG của ngày 13.12.2004 về việc tiếp nhận công dân các nước thứ ba nhằm mục đích học tập hoặc tham gia khóa trao đổi học sinh/sinh viên hoặc các hoạt động tình nguyện, sẽ được cấp giấy phép cư trú với mục đích tương tự khi: 6) Einem Ausländer, dem von einem anderen Mitgliedstaat der Europäischen Union ein Aufenthaltstitel zum Zweck des Studiums erteilt wurde, der in den Anwendungsbereich der Richtlinie 2004/114/EG des Rates vom 13. Dezember 2004 über die Zulassung von Drittstaatsangehörigen zur Absolvierung eines Studiums oder zur Teilnahme an einem Schüleraustausch, einer unbezahlten Ausbildungsmaßnahme oder einem Freiwilligendienst (ABl. EU Nr. L 375 S. 12) fällt, wird eine Aufenthaltserlaubnis zum gleichen Zweck erteilt, wenn er:

  1. muốn thực hiện một phần khóa học của mình trên lãnh thổ liên bang vì cam kết trong chương trình nghiên cứu của mình bắt buộc phải thực hiện một phần khóa học của mình ở một nước khác thuộc khối EU hoặc einen Teil seines Studiums an einer Ausbildungseinrichtung im Bundesgebiet durchführen möchte, weil er im Rahmen seines Studienprogramms verpflichtet ist, einen Teil seines Studiums an einer Bildungseinrichtung eines anderen Mitgliedstaates der Europäischen Union durchzuführen oder
  2. đáp ứng được các yêu cầu ở điều (1) và tiếp tục một phần việc nghiên cứu mà người nước ngoài đã bắt đầu ở một nước khác trong khối EU hoặc muốn trau dồi thêm kiến thức thông qua việc nghiên cứu trên lãnh thổ liên bang và

a) tham gia vào chương trình trao đổi giữa các nước trong khối EU hoặc tham gia vào một chương trình trao đổi của khối EU

b) đã được một nước trong khối EU cấp giấy phép phục vụ cho việc học với thời gian tối thiểu là 2 năm. Người nước ngoài xin được cấp giấy phép cư trú theo khoản 1 điều (2), phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền hồ sơ xin học của mình, thể hiện việc tiếp tục muốn nghiên cứu hoặc hoàn thành khóa học trước đây của mình trên lãnh thổ liên bang.

die Voraussetzungen nach Absatz 1 erfüllt und einen Teil eines von ihm in dem anderen Mitgliedstaat bereits begonnenen Studiums im Bundesgebiet fortführen oder durch ein Studium im Bundesgebiet ergänzen möchte und

a)
an einem Austauschprogramm zwischen den Mitgliedstaaten der Europäischen Union oder an einem Austauschprogramm der Europäischen Union teilnimmt oder
b)
in dem anderen Mitgliedstaat der Europäischen Union für die Dauer von mindestens zwei Jahren zum Studium zugelassen worden ist.

Ein Ausländer, der einen Aufenthaltstitel nach Satz 1 Nr. 2 beantragt, hat der zuständigen Behörde Unterlagen zu seiner akademischen Vorbildung und zum beabsichtigten Studium in Deutschland vorzulegen, die die Fortführung oder Ergänzung des bisherigen Studiums durch das Studium im Bundesgebiet belegen. § 9 ist nicht anzuwenden.

 

(7) Người nước ngoài chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý của người giám hộ.  (7) Sofern der Ausländer das 18. Lebensjahr noch nicht vollendet hat, müssen die zur Personensorge berechtigten Personen dem geplanten Aufenthalt zustimmen.

Lược dịch từ nguồn: https://www.gesetze-im-internet.de/aufenthg_2004/__16.html

Tác giả: Trương Hoàng Hải Yến

Có bình loạn gì không? Comment ở đây