Hướng dẫn học phát âm tiếng Đức

0
870

Trong bài viết này mục đích chính của mình không phải hướng dẫn các bạn phát âm mà là chỉ ra những âm mà bạn hay phát âm sai. Điều này cực kì quan trọng bởi vì trong tiếng Đức có nhiều âm mà trong tiếng Việt không có nên dù cho bạn có phát âm sai cũng khó mà nhận ra. Khi bạn biết mình sai ở đâu (và biết sao là đúng) thì sẽ tự động sửa từ từ cho tốt lên.

Trước hết thì mình xin nói về vấn đề phát âm, để phát âm hay thì có vài phần cần lưu ý:

Lưu ý

Âm điệu (Intonation)

Âm điệu bạn có thể hiểu là phải lên giọng xuống giọng ở đâu. Nếu trong câu thì lên giọng xuống giọng ở chỗ nào? Trong 1 chữ thì ở âm tiết nào. Theo kinh nghiệm của mình thì vấn đề này bạn có thể tập bằng cách nghe nhiều tiếng Đức. Khi nghe mình nghĩ bạn nên nghe mấy cuộc trò chuyện của người bản ngữ (InsertMoin, Easy German, Harald Lesch, Luke The Woche und ich,…) hoặc nghe nhạc Đức. Mình thấy nhiều bạn cũng khuyên nên nghe tin tức Đức như DW.com nhưng không biết các bạn cảm nhận sao chứ theo mình nghe những nguồn nào không hiệu quả cho lắm. Thứ nhất là nội dung chán, từ vựng khó hiểu, thứ 2 là đọc rất máy móc.

Giọng (Akzent)

Cái này chắc có lẽ là cái khó sửa nhất. Nếu bạn đã trên 16 tuổi và hỏi mình muốn nói tiếng Đức mà không còn Akzent tiếng Việt được không thì mình sẽ nói rằng là dù bạn có tập 10 năm cũng không làm mất Akzent tiếng Việt được đâu. Nói hoàn toàn theo giọng tiếng Đức cực kì khó nếu bạn không tập nói tiếng Đức từ sớm, các bạn nước ngoài học chung với mình mà nói akzentfrei toàn là học từ nhỏ. Nhưng thực ra đây cũng không phải tin buồn. Ở Đức từng vùng cũng có akzent riêng. Quan trọng nhất là bạn phải tự phát triển cho mình 1 akzent rõ ràng, gần giống với tiếng Đức nhất thôi, nói sao cho người ta hiểu vẫn là quan trọng nhất. Cái này cũng có thể tập qua nghe tiếng Đức nhiều và nên lưu ý là phải dành thời gian ra nghe tập trung nhé, lúc bạn làm việc khác vẫn có thể luyện tập bằng cách mở nhạc tiếng Đức hoặc podcast trong background.

Phát âm (Aussprache)

Ý mình ở đây là phát âm các âm tiết sao cho đúng. Vì tiếng Đức có nhiều âm không có tiếng Việt nhưng vẫn “giống giống” nên các bạn hay nhầm lẫn và phát âm sai. Điều này cũng dễ hiểu vì tai của các bạn quen nghe tiếng Việt rồi nên không nhận ra được phát âm sai. Cái này giống như tập tạ vậy các bạn, âm nào chưa tốt thì càng phải tập nhiều, phải ngồi xuống, đọc bài này, thấy âm nào mình phát âm chưa chuẩn thì lên youtube xem video để tập (có một âm tương đồng trong tiếng Anh thì bạn có thể kiếm video tiếng anh để xem luôn), thực ra nếu các bạn mới học thì sẽ không biết mình phát âm sai ở đâu đâu nên tốt nhất là nên tập hết luôn đi. Một số lưu ý về âm cuối:
Theo bạn để nhận ra sự khác biệt của: auch auf aus thì phải dựa vào đâu? Đó chính là âm cuối. Tiếng Việt thì không có âm cuối nên nhiều bạn nói tiếng Đức không phát âm âm cuối luôn hoặc phát âm rất sai, cái này giống như phát âm tiếng Việt mà bị sai dấu vậy, người ta không hiểu đâu.

Nói lưu loát (từ vựng và cách dùng từ)

Vì ngữ pháp tiếng Đức rất phức tạp nên mỗi lần nói các bạn lại phải khựng lại để suy nghĩ phải nói sao cho đúng ngữ pháp. Bạn có thể học theo cách trẻ con học ngôn ngữ, chúng không cần học ngữ pháp gì cả mà chỉ nói theo người lớn rồi riết quen. Bạn có thể làm như sau: thay vì học 1 từ hoặc 1 cấu trúc ngữ pháp hoặc giới từ gì đó thì hãy đặt nguyên câu rồi hằng ngày học theo và tập đọc câu đó. Bằng cách này bạn có thể nói lưu loát và tự nhiên hơn, chưa kể là tập phát âm nguyên câu nữa, nhưng hãy lưu ý là bạn phải biết cách phát âm tốt từng chữ cái nên tập phát âm cả câu nhé. Ví dụ:

Ich jogge jeden Tag und nehme trotzdem nicht ab. Was hab ich halt falsch gemacht?

Thậm chí có thể tự đặt câu hỏi cho bản thân rồi tự trả lời:
Wovor hab ich Angst? Ich weißt gar nicht, wovor ich Angst hab, vielleicht die ganzen Leute um mich herum zu verlieren oder dass ich niemals eine Freundin kriegen würde. Das wäre echt furchtbar. Nah, ich will nicht mehr darüber nachzudenken.

Khi học từ mới thì quan trọng nhất vẫn là tìm ví dụ để dùng từ đó, một từ điển mà có ví dụ rất hay là de.thefreedictionary.com

Luyện tập

Khoảng cách từ lúc bạn phát âm đúng lần đầu và phát âm nó thành thạo trong câu hoàn chỉnh là xa lắm các bạn nhé. Nói vậy không phải để thấy khó rồi nản mà để biết mình cần phải luyện tập nhiều hơn nữa.

1) Các âm dễ

Để nghe phát âm của người bạn xứ bạn có thể dùng dict.cc, ngoài ra trên de.thefreedictionary.com cũng có phần phonetik. Mình khuyên bạn hãy dùng google để xem trước cách đọc phonetik ra sao và dựa vào cả 2 để tập phát âm, ví dụ từ Anschlag

Anschlag

(ˈanʃlaːk)

Ở đây có vài điều cần chú ý, thứ nhất là âm nhấn ngay âm đầu (dấu ‘), dấu : nghĩa là bạn phải đọc dài ra. Mấy thông tin này nếu chỉ nhìn vào chữ đó thôi thì rất khó mà biết được.

Ngoài ra:
từ weg trong dạng adverb được phát âm như sau (vɛk)
từ Weg trong dạng substantiv được phát âm như sau (veːk)

Nghe thử https://www.dict.cc/?s=weg sẽ thấy điểm khác biệt, nhưng nếu chỉ nhìn vào từ đó thôi thì chắc các bạn lại tưởng nó giống nhau

Âm /t/

Âm đầu: die Tablette, die Tafel, der Tag, die Technologie, tanken, teilweise
Âm cuối: das Element, die Arbeit, bekannt, der Abend, und

Chữ d đứng cuối từ cũng sẽ được phát âm giống như /t/, âm này được phát âm bằng cách cắn răng lại và bậc âm “tờ” từ đầu lưỡi ra. Đối với chữ d ở cuối từ cũng được phát âm như /t/.

Âm trên nhiều người tưởng dễ nhưng thực ra vẫn phát âm sai, lý do là chúng gần giống với âm t trong tiếng Việt nhưng thực ra không phải. Hãy xem clip sau đây và để ý kỹ cách phát âm của người Đức. Đối với âm /t/ thì bạn phải cắn hàm răng lại, để đầu lưỡi vào ngay hàm răng và bật hơi âm /t/ ra, lúc ý là bật hơi ra thôi chứ không có xì như âm /s/.

Âm /k/

Âm đầu: der Kampf, kaputt, die Kaution, die Kehle
Âm cuối: die Bank, krank, das Getränk, der Tag, der Anschlag, der Weg

Đối với âm /k/ thì bạn nghe kỹ sẽ thấy người ta phát âm chữ k sâu trong cổ họng và có hơi hơn là chữ k trong tiếng Việt. Bạn thử cầm tờ giấy trước miệng, phát âm chữ k làm sao là tờ giấy đung đưa là được. Chữ g đứng cuối từ cũng được phát âm như /k/ nhưng lưu ý là g trong ng (Entschuldigung, Zeitung,…) không được phát âm như /k/ nhé mà là /ŋ/, sẽ có clip hướng dẫn âm này bên dưới.

Âm /s/

Âm đầu: die Seele, der See, die Sonne
Âm cuối: aus, übrigens, das Ergebnis

Đối với âm đầu thì cắn răng lại và run lên để nghe như “dzờ”. Còn đối với âm cuối thì phải cắn răng xì hơi nhẹ ra.

Âm /f/

Âm cuối: der Bedarf, das Dorf, der Einkauf, auf, aktiv, positiv

Chữ v đúng trong iv cũng được phát âm như /f/ ở cuối từ.

Âm /b/=/p/

Âm cuối: ab, der Korb, der Wettbewerb, der Urlaub

 

2) Các âm khó hơn

Âm /z/=/ts/

Âm đầu: die Zettel, die Zeit, zurück, die Zitrone, zufrieden, zusammen, die Information (t ở đây phát âm như ts)

Âm cuối: die Potenz, die Differenz, die Abholung des Pakets

Âm này được phát âm như /ts/ chứ không phải như /z/ trong tiếng Anh (dzi), âm này được phát âm bằng cách đặt răng và lưỡi như khi phát âm âm /t/ nhưng lúc này bạn phải xì hơi mạnh ra. Khác nhau giữa âm /ts/ và /t/ là khi bạn phát âm âm /ts/ có thể xì hơi ra lâu còn âm /t/ thì chỉ bật hơi ra thôi.

 

Âm /sch/

Âm đầu: der Schloss, schließen, der Schlüssel, die Geschichte
Trong /sp/: sprechen, entspannt, die Spezialität
Sp ở đây được phát âm như /schp/
Trong /st/: die Stadt, die Steuer, Stickstoff
St ở đây được phát âm như /scht/
Âm cuối: der Austausch, ausländisch, der Mensch

 

Âm /x/ = /ks/

Âm đầu/cuối: der Text, der Lachs, der Fuchs möglichst, wechseln, das Wachstum, exponentiell (nhiều bạn đọc từ này sai thành essponentiell), x=/iks/

Chs ở đây được phát âm như /ks/, âm này được phát âm gần giống /s/ nhưng trước khi xì ra bạn phải khựng cổ họng lại. Âm này có cả trong tiếng Anh.

Âm /ch/

/ch/ mềm: ich, die Milch, gemütlich, China

/ch/ cứng: das Loch, das Buch, das Tuch

Playlist trên gồm 6 videos nhé

/ig/: zwanzig, regelmäßig, wichtig

Chữ /ig/ này ở cuối từ thì g sẽ được phát âm như /ch/ mềm, một số dialekt thì phát âm từ này như /k/

Âm /r/

/r/ mạnh: rot, das Brot, riesig, der Raum
/r/ mạnh ý mình ở đây là bạn phải run cổ họng nhé

/r/ nhẹ: wir, ihr, vor, mehr

3) Một số âm ghép

Đây là một số âm được ghép lại bởi những âm trên mà tạo thành vì thế bạn nên phát âm đúng các âm trên trước khi luyện những âm này.

Âm /ft/: die Luft, die Wirtschaft, die Kraft

Đọc sẽ nghe gần giống với “phờ tờ” nhưng những âm này đều được phát âm dùng hơi chứ không phải dùng giọng.

/kt/: der Punkt, das Produkt, verrückt

/ng/: die Zeitung, die Gleichung, die Richtung

/st/: ist, die Post, der August, fast, die Wurst

/tsch/: die Deutschen, der Klatsch

/pt/=/bt/: das Rezept, das Konzept, gibt, schreibt

/cht/: nicht, echt

/chts/: nichts, rechts

Âm này được phát âm bằng cách phát âm liên tiếp /ch/ và /ts/, ngoài ra trong umgangssprache thì người ta phát âm nó thành /ks/ (nix=nichts)

/zt/: jetZT, begrenZT

/tr/: treffen, die Tradition, trinken, trocken, der Tropfen
Âm này được ghép bởi âm /t/ và kèm theo âm /r/ mạnh sau đó chứ không phải như tr trong tiếng Việt hay tiếng Anh đâu nhé

/dr/: drei, der Draht, der Drache
Tương tự như trên nhưng bắt đầu bởi âm /d/ giống như tiếng Anh nhé, sau đó rồi run cổ họng phát âm /r/ mạnh

4) Umlaut ü ö ä

ü ö ä

Khi phát âm ü với ö thì phải để miệng thật tròn nhé.

äu = eu

5) Âm dài và âm ngắn

Playlist trên gồm 5 videos

Cái này chắc là khó nhất, kể cả mình và nhiều người ở Đức rất lâu vẫn chưa phân biệt được rõ ràng âm dài và âm ngắn.

Tác giả bài viết: Minh Đăng

Có bình loạn gì không? Comment ở đây