Chương trình học ngành Informatik của LMU TOP 100 thế giới

Bạn Trần Quang Tú học ở trường Ludwig-Maximilians-Universität (LMU) München - xếp hạng TOP 100 trường ĐH danh tiếng trên thế giới- ngành Informatik plus Computerlinguistik. Informatik plus Computerlinguistik là 1 ngành riêng biệt, trong đó Computerlinguistik không phải là Nebenfach.

1
2557

Bạn Trần Quang Tú học ở trường Ludwig-Maximilians-Universität (LMU) München – xếp hạng TOP 100 trường ĐH danh tiếng trên thế giới- ngành Informatik plus Computerlinguistik. Informatik plus Computerlinguistik là 1 ngành riêng biệt, trong đó Computerlinguistik không phải là Nebenfach. Điều kiện đầu vào của ngành Informatik nói chung, và Informatik plus Computerlinguistik nói riêng, là xét điểm. (Mặc dù trên mạng điều kiện có tên rất hay là Eignungsfeststellungsverfahren). Năm 2012 khi vào trường, điểm đầu vào tối thiểu cần phải đạt được là 2,3. Nếu không đạt được điểm này, người xin học sẽ làm 1 bài test về Logik và Toán. Các Nebenfäche (BWL, VWL, Experimentalphysik …) sẽ có yêu cầu đầu vào riêng. Chi tiết thì nên xem tại trang chủ của trường.

Về chương trình học ở ĐH, bạn Trần Quang Tú đã giới thiệu khái quát về các môn học, cũng như lộ trình và thời gian học trung bình. Trước tiên về chương trình học ở ĐH. Do trường tuyển sinh ở cả 2 kì hè SS và kì đông WS, để dễ hiểu sẽ lấy mốc kì đầu tiên là kì WS:

  1. Kì 1 có 4 môn bao gồm : Einführung in die Programmierung, Analysis, Lineare AlgebraEinführung in die Computerlinguistik .
  • Môn đầu tiên là 1 trong 2 môn GOP, tức là phải đỗ sau tối đa 3 kì . Ở môn này, sinh viên sẽ học nhiều về các khái niệm cơ bản được sử dụng trong lập trình Java, Hoare Logik, Object-oriented Design …. Lưu ý môn học này không phải là khóa học về Java, do vậy với những ai không biết gì về lập trình, nên tham gia một khóa phụ trợ là JavaKurs für Anfänger và tự học ở nhà để có thể theo kịp chương trình .
  • Hai môn toán còn lại , sẽ học gần giống với chương trình của khoa Toán , nhưng được giảm tải một chút .
  • Môn Einführung in die Computerlinguistik giới thiệu các khái niệm cơ bản trong ngôn ngữ học (không liên quan gì đến máy tính hay lập trình).
  1. Kì 2 có 5 môn là Programmierung und Modellierung, Rechnerarchitektur, Logik und Diskrete Struktur, Algorithmen und DatenstrukturInformation Retrieval .
  • Môn đầu tiên là 1 trong 2 GOP, giới thiệu các khái niệm cơ bản được sử dụng trong functional Programming .
  • Môn thứ 2 đưa ra một cái nhìn tổng quát về phần cứng của máy tính và kiến trúc tính toán.
  • Môn thứ 3 là một môn Toán, nói về các định nghĩa cơ bản trong Logik và cấu trúc rời rạc.
  • Môn thứ 4 giới thiệu về thuật toán, mức độ phức tạp của thuật toán và cấu truc dữ liệu .
  • Môn cuối cùng thuộc về Computerlinguistik , đưa ra các khái niệm, thuật toán, mô hình tính toán được sử dụng trong truy vấn dữ liệu (ứng dụng của nó: google search).
  1. Kì 3 có 5 môn, bao gồm Betriebssysteme, Softwaretechnik, Seminar, Symbolische Programmiersprache và Praktikum.
  • Môn đầu tiên giới thiệu các khái niệm cơ bản về hệ điều hành, khái niệm Scheduling, Dispatching, các thuật toán trong đó, khái niệm Race Condition, Deadlock và giải pháp …
  • Môn thứ 2 đưa ra các khái niệm cơ bản được sử dụng trong ngành công nghiệp phần mềm , biểu đồ UML, các thức tìm lỗi khi đọc code (không chuyên sâu) …
  • Môn thứ 3 là Seminar, yêu cầu 1 bài viết khoảng 15.000 chữ và 1 Vortrag về 1 chủ đề tự chọn .
  • Môn thứ 4 là môn yêu cầu làm việc theo nhóm thuộc Computerlinguistik, giới thiệu các khái niệm cơ bản trong Natural Language Processing (NLP), Machine Learning trong NLP, Naive Bayer Classifier và xây dựng một chương trình ứng dụng trong NLP, sử dụng ngôn ngữ Python.
  • Môn thứ 5 là thực tập tại trường, yêu cầu làm việc theo nhóm để phát triển 1 phần mềm sử dụng Java hoặc lập trình hệ thống bằng ngôn ngữ C.
  1. Kì 4 có 4 môn: Formale Sprachen und Komplexität, Rechnernetze und verteilte Systeme, Stochastik und StatistikLinguistische Anwendungen.
  • Môn thứ nhất giới thiệu khái niệm cơ bản trong Theoretische Informatik bao gồm Chomsky-Hierarchie, Automaten, Turing-Machine, Berechbarkeitstheorie và Komplexitätstheorie.
  • Môn thứ 2 giới thiệu về mạng máy tính , các tầng trong OSI-ISO Modell và Internet Modell, các giao thức, cách thức chữa lỗi bit khi truyền tải , Routing ….
  • Môn thứ 3 mô tả các khái niệm cơ bản trong xác suất thống kê, định luật Bayes, các dạng và phương trình phân bổ, chuỗi Markov, Lineare Regression …
  • Môn cuối cùng là tiếp nối của môn Computerlinguistische Anwendung ở kì trước, trong đó chủ yếu giới thiệu về Support Vector Machine (SVM) và ứng dụng của nó trong NLP, Deep Learning , và xây dựng một chương trình sử dụng SVM để giải quyết một vấn đề ở http://alt.qcri.org/semeval2015/ .
  1. Kì 5 có 5 môn: Datenbanksysteme, Syntax natürlicher Sprachen và 3 môn Vertiefende Themen der Informatik.
  • Môn thứ nhất giới thiệu các khái niệm trong Relational Database, DBMS, SQL …
  • Môn thứ hai thuộc về Computerlinguistik, giới thiệu về các dạng ngữ pháp sử dụng ngôn ngữ, các thành phần cấu tạo trong 1 câu, cây phân tích ngữ pháp….
  • 3 môn còn được chọn từ các môn Master, có thể là IT-Management, IT-Sicherheit, Praktikum iOS ….
  1. Kì 6 có 5 môn: Ethik und Recht in der Informatik, IT-Kompetenz, Seminar persönliche und soziale Kompetenz, Formale Spezifikation und Verifikation và Bachelorarbeit
  • Môn thứ nhất giới thiệu về luật sở hữu trí tuệ, cách thức đăng kí bản quyền sở hữu trí tuệ, các quy định và hình thức sử phạt .
  • Môn thứ 2 liên quan đến kĩ năng làm việc ở công ty, có thể được tính bằng 90 giờ làm Werkstudent hoặc học 1 môn ở trường .
  • Môn thứ 3 liên quan đến Entrepreneurship hoặc có thể được tính bằng 1 công việc Tutor của một môn thuộc chương trình học .
  • Môn thứ 4 liên quan đến Logic trong Informatik bậc cao, LTL, CTL, Model checking, Büchi Automat …
  • Cuối cùng là luận án tốt nghiệp, bao gồm bài viết khoảng 50.000 từ và bảo vệ 15 phút (Độ dài của bài viết tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi khoa).

Đây là Plan cơ bản. Trường không đưa ra yêu cầu bắt sinh viên phải học rập khuôn theo Plan này. Mỗi sinh viên có thể tự điều chỉnh Plan của mình, miễn sao các môn GOP phải được hoàn thành sau tối đa 3 kì.

Thời gian học tối đa là 9 kì . Ở LMU, sinh viên có thể thi nâng điểm (trừ Praktikum và Bachelorarbeit). Một môn tối đa được thi đỗ 2 lần . Chính điều này làm thay đổi thời gian học trung bình ở trường. Việc dành ra thêm 1-2 kì để thi nâng điểm là rất phổ biến ở khoa Informatik thuộc LMU .

Do chưa đi học đại học ở Việt Nam 1 cách đầy đủ nên bạn Tú không rõ lắm về cách thức giảng dạy cũng như yêu cầu của giáo viên với sinh viên. Ở LMU, cụ thể là khoa Informatik, để qua một môn cần phải vượt qua 60% bài kiểm tra. Yêu cầu của bài kiểm tra của 1 môn là nắm vững kiến thức cơ bản của môn đó và biết áp dụng vào trường hợp cụ thể, đồng thời có 1 chút kiến thức chuyên sâu (quyết định điểm 1,0 hay 1,3) . Còn ở trên lớp, giáo viên hầu như không có yêu cầu gì từ sinh viên.

Thông tin thêm về ngành học xem tại đây

Tác giả: Trần Quang Tú

Học Informatik ở trường TOP 100 thế giới

Có bình loạn gì không? Comment ở đây